Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG TÂM TRƯƠNG THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN BÉO PHÌ DẠNG NAM BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER MÔ
SHORT –TERM RESULT OF STUDY LEFT VENTRICULAR DIASTOLIC FUNCTION IN ADROID OBESITY PATIENTS BY TISSUE DOPPLER IMAGING
 Tác giả: Nguyễn Cửu Long
Đăng tại: Tập 1(2) - Số 2/2011; Trang: 85
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu đề tài: Nghiên cứu những biến đổi về hình thái và chức năng tâm trương thất trái ở bệnh nhân béo phì dạng nam bằng siêu âm tim qui ước và siêu âm doppler mô. Qua đó đánh giá vai trò của Doppler mô trong nghiên cứu chức năng tâm trương thất trái. Đối tượng và phương pháp: Chúng tôi nghiên cứu 30 bệnh nhân béo phì (gồm 12 nam giới có vòng bụng ≥90 cm và 18 nữ giới có vòng bụng ≥80cm), tuổi trung bình 49,33±7,16,  không tăng huyết áp, không đái tháo đường, bằng siêu âm tim quy ước và siêu âm Doppler mô cơ tim. Kết quả: BMI của nhóm nghiên cứu là 25,35±2,87kg/m2: của nam là 25,84±2,25kg/m2; của nữ là 25,03±3,24kg/m2. Vòng bụng trung bình là 91,03±6,29cm: của nam là 94,92±2,64cm; của nữ là 88,44±6,73cm. Đường kính thất trái cuối tâm trương là 45,9±4,05mm ở nhóm chung; ở nam là 47,41±4,63mm; ở nữ là 44,9±3,39mm. Khối lượng cơ thất  trái là 143,47±35,56g ở nhóm chung. Chỉ số khối cơ thất trái là 85,69±19,55g/m2. Đường kính nhĩ trái ở nhóm chung là 36,34±4,33mm; ở nam là 38,82±3mm; ở nữ là 34,68±4,36mm. Vận tốc sóng E van 2 lá trung bình là 75,2±17,5 cm/s ở nhóm chung; vận tốc sóng A van 2 lá trung bình là 76,2±16,5cm/s. Tỉ số E/A  van 2 lá là 0,99±0,29. Vận tốc sóng E ở Doppler  mô vòng van bên van 2 lá là 12,1±3,3cm/s. Vận tốc sóng A là 12,7±2,9cm/s. Tỉ lệ vận tốc sóng E van 2 lá/ vận tốc sóng E mô vòng van bên van 2 lá là 6,76±2,19. Kết luận: Đường kính nhĩ trái và khối lượng cơ thất trái tăng ở nhóm nghiên cứu so với giá tri sinh học của người Việt Nam bình thường (năm 2003). Vận tốc sóng E dòng chảy van 2 lá, tỉ số E/A có xu hướng giảm so với giá trị người Việt Nam bình thường. Sóng A có xu hướng tăng. Vận tốc sóng Em có xu hướng giảm, vận tốc sóng Am có xu hướng tăng. Tỉ lệ E/Em tăng.
Abstract:
Aim of study: To study changes of left ventricular diastolic function and morphology in adroid obesity patients by standard doppler echocardiography and tissue doppler imaging. In that, evaluate the role of Tissue Doppler Imaging(TDI) in studying the left ventricular diastolic function. Patients and methods: We studied 30 obese patients (12 men have waist circumference ≥90cm and 18 women have waist circumference ≥80 cm), mean age 49.33±7.16 years, non hypertension and non diabetic, by conventional doppler echocardiography and tissue doppler imaging. Results: Mean BMI of obese patients: 25,35±2,87kg/m2. Waist circumference: 91,03±6,29cm. Left ventricular end- diastolic diameter: 45,9±4,05mm. Left ventricular mass: 143,47±35,56g. Left ventricular mass index: 85,69±19,55g/m2. Left atrial diameter: 36,34±4,33mm. The early diastolic wave of the transmitral flow velocity(E): 75,2±17,5 cm/s; the atrial systolic wave of the transmitral flow velocity: 76,2±16,5cm/s; the ratio of early diastolic wave to atrial systolic wave of the transmitral flow velocity: 0,99±0,29. The early diastolic wave of mitral annu-lus using pulsed TDI(Em): 12,1±3,3cm/s. The atrial systolic wave of mitral annu-lus using pulsed TDI(Am): 12,7±2,9cm/s. E to Em wave ratio: 6,76±2,19. Conclusion: In adroid obesity patients, the morphology of diastolic left ventricular changes earlier than the one’s function. Key word: Left ventricular function; Obesity; Tissue Doppler Echocardiography

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 1(2) - SỐ 2/2011

TTTiêu đềLượt xemTrang
1BIẾN CHỨNG TIM Ở BỆNH NHÂN CƯỜNG GIÁP
Tác giả:  Nguyễn Hải Thuỷ , Nguyễn Anh Vũ
7237
2GIẢ THUYẾT BỆNH SINH VÀ TIẾP CẬN MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM ÂM HỘ - ÂM ĐẠO MÃN TÍNH DO CANDIDA
Tác giả:  Lê Minh Tâm, Florian C. Beikert, Andreas Clad
69418
3
XÁC ĐỊNH ĐA HÌNH C677T TRÊN GENE MTHFR BẰNG KỸ THUẬT PCR-RFLP
Tác giả:  Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Thị Nguyệt Minh, Lê Thanh Nhã Uyên, Nguyễn Viết Nhân
67528
471536
5161743
665852
768560
867565
9
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH BỆNH UNG THƯ VÒM HỌNG
Tác giả:  Phùng Hưng, Hoàng Minh Lợi, Phan Trọng An
72570
1077877
1162185
1267391
1372299
14635106
15738112
16
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘNG THỊT NGUYÊN PHÁT BẰNG PHẪU THUẬT GHÉP MÀNG ỐI
Tác giả:  Phan Văn Năm, Nguyễn Thanh Hải, Phạm Như Vĩnh Tuyên
661118
17722123
18585131
19690141
20634148
21
HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP NHIỄM KÝ SINH TRÙNG NÃO HIẾM GẶP TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Minh Lợi, Trương Quang Ánh, Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan, Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu
555159
22
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI VÀ MÔ BỆNH HỌC VIÊM DẠ DÀY MẠN CHO HP
Tác giả:  Nguyễn Thanh Dung, Trần Quang Đi, Hoang Trong Thảng
869168
23
CẬP NHẬT VỀ ĐIỀU TRỊ HELICOBACTER PYLORI
Tác giả:  Vĩnh Khánh, Trần Văn Huy
655176
24
THÔNG TIN Y DƯỢC HỌC
Tác giả:  Nguyễn Vũ Quốc Huy, Trần Ngọc Khánh Nam
640186

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,357 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,299 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,951 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,661 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,410 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,400 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,354 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,245 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,048 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (3,035 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN