Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
THE EFFECTIVENESS OF THE COMMUNITY INTERVENTION TO PREVENT PREDIABETES IN CAU NGANG DISTRICT, TRA VINH PROVINCE
 Tác giả: Cao Mỹ Phượng, Đinh Thanh Huề, Nguyễn Hải Thuỷ
Đăng tại: Tập 1(3) - Số 3/2011; Trang: 37
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ và đặc điểm tiền đái tháo đường (TĐTĐ) và đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng phòng chống TĐTĐ tại huyện Cầu Ngang. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Những người từ 45 tuổi trở lên có hộ khẩu và đang sinh sống ở huyện Cầu Ngang. Sử dụng phương pháp nghiên cứu ngang mô tả và nghiên cứu can thiệp trên cộng đồng. Kết quả và bàn luận: Tỷ lệ hiện mắc TĐTĐ với n = 2216 là 19.3%. Người từ 65 tuổi trở lên có tỷ lệ TĐTĐ cao hơn tỷ lệ này ở nhóm người có độ tuổi từ 45 - < 65: 24.4% so với 16.9%. Tỷ lệ TĐTĐ ở người Kinh là 19.5% và ở người Khmer là 18.9% (p> 0.05). 16.1% ở nam và 21.0% ở nữ (p > 0.05). Trình độ học vấn, tôn giáo không có liên quan đến tỷ lệ TĐTĐ. Nhóm lao động chân tay có tỷ lệ TĐTĐ 17.6% thấp hơn so với nhóm lao động trí óc 18.9% và không nghề nghiệp 22.6% (p < 0.05). Tỷ lệ TĐTĐ ở nhóm người làm nghề nông nghiệp 16.6% thấp hơn nhiều so với nhóm nghề khác và không nghề nghiệp 22.4% và 21.7% (p < 0.05). Sau can thiệp, tỷ lệ TĐTĐ ở nhóm can thiệp 13.2% thấp hơn tỷ lệ này ở nhóm chứng 16.2 (p < 0.05), giảm so với trước can thiệp 19.6% (p< 0.05). Hiệu lực can thiệp là 32.7%. Có sự thay đổi rõ nét theo chiều hướng tích cực chỉ số hành vi sức khỏe ở nhóm can thiệp. Kết luận: Tỷ lệ TĐTĐ ở huyện Cầu Ngang với n = 2216 là 19.3%. Can thiệp cộng đồng phòng chống TĐTĐ có hiệu qủa tích cực với hiệu lực can thiệp là 32.7%. 
Abstract:
Objectives: To determine the prevalence and characteristics of prediabetes and evaluating the effectiveness of the community intervention to prevent prediabetes in Cau Ngang district, Tra Vinh province. Subjects and Method: People aged 45 years and older living in Cau Ngang district were researched by a cross – sectional study and a community – intervention study. Results and Discussion: The prediabetes prevalence with n = 2216 were 19.3%. The prevalence of subjects at the age of 65 and older seems greater than that of the 45 - <65 years-old group: 24.4% vs 16.9%. The prediabetes prevalence of Kinh group and Khmer group are 19.5% and 18.9% (p > 0.05) respectively. Levels of education are not probably relative with prediabetes. The physical occupation group has prediabetes prevalence of 17.6%, lower than  that of the mental occupation group 18.9% and the non-occupation group 22.6% (p<0.05). The prediabetes prevalence in farmers of 16.6% seems greatly lower than the others. Religion is not likely to  affect the prediabetes prevalence. After the community – intervention: The prediabetes prevalence of the intervened group is 13.2%, which is significantly smaller than that of the control group 16.2% (p < 0.05). The interventional efficiency is 32.7%. The prediabetes prevalence in the control group has not showed significant difference. There is a greatly positive change in the health behavior index of the intervened group. Conclusion: The prediabetes prevalence in Cau Ngang district is 19.3% (n=2216). Intervening in community to prevent prediabetes has showed a positive effect, with the interventional efficiency of 32.7%.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 1(3) - SỐ 3/2011

TTTiêu đềLượt xemTrang
1
INCRETIN VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tác giả:  Trần Hữu Dàng
7445
2
CHẨN ĐOÁN VIRUS HỢP BÀO ĐƯỜNG HÔ HẤP GÂY NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP DƯỚI BẰNG KỸ THUẬT RT-PCR TỔ
Tác giả:  Lê Văn An, Huỳnh Hải Đường, Nguyễn Chiến Thắng, Piero Cappuccinelli
55311
356816
4
NGHIÊN CỨU KIỂU GEN CỦA HBV Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN VI-RÚT B MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trần Xuân Chương, Ngô Viết Quỳnh Trâm, Huỳnh Thị Hải Đường, Lê Văn An
56925
555330
658837
760445
8
TỈ LỆ LOÃNG XƯƠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ TRÊN 50 TUỔI
Tác giả:  Trần Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Lệ, Vũ Đình Hùng
61153
9
DỊ SẢN RUỘT VÀ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN
Tác giả:  Đào Thị Vân Khánh, Phạm Trung Hiếu, Đặng Công Thuận, Trần Văn Huy
57463
1059372
1157580
1257886
1354593
14539101
15
VACCINE HPV VÀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Tác giả:  Nguyễn Vũ Quốc Huy
669108
16484116
17558122
18
THÔNG TIN Y DƯỢC HỌC
Tác giả:  Nguyễn Thị Anh Phương
568130

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,181 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,208 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,689 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,580 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,339 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,328 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,186 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,033 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,970 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,936 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN