Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

SO SÁNH GIÁ TRỊ TỶ LỆ MỠ CƠ THỂ (BFP) VÀ MỨC MỠ NỘI TẠNG (VFL) VỚI BMI, VÒNG BỤNG VÀ MỘT YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH-CHUYỂN HÓA
A STUDY ON COMPARISING BETWEEN THE VALUE OF RATIO BODY FAT (BFP), THE VISCERAL FAT (VFL) AND BMI, WAIST AND SOME OF THE CARDIOVASCULAR - METABOLISM RISK FACTORS
 Tác giả: Nguyễn Hải Quý Trâm, Hoàng Khánh Hằng
Đăng tại: Tập 1(2) - Số 2/2011; Trang: 131
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: Khảo sát giá trị của chỉ số TLMCT và MMNT trong đánh giá nguy cơ tim mạch trong cộng đồng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 2530 đối tượng (1161 nam và 1369 nữ) từ 15 tuổi, được đánh giá BMI,VB và đo chỉ số TLMCT và MMNT bằng máy qua 2 nghiên cứu cộng đồng tại Thừa Thiên Huế trong thời gian 2007-2008. Kết quả: 1. TLMCT nam giới loại hơi cao trở lên chiếm tỷ lệ 54,2% và cao trở lên 21%. 2. Tỷ lệ nữ giới có TLMCT hơi cao trở lên là 85,28% và cao là 65,88%. 3. Tỷ lệ bệnh nhân nam có MMNT hơi cao là 16,52% và loại cao chỉ 1,22% và tỷ lệ bệnh nhân nữ có MMNT hơi cao là 8,21% và mức cao là 0,52%. 4. Nhóm bệnh nhân không phân biệt nam hoặc nữ có MMNT ≥ 15 có tỷ lệ THA là 61,9%, tăng glucose máu là 66,7%, nồng  độ cholesterol nguy cơ là 76,2%, nồng độ non-HDL.C nguy cơ là 66,7% đều cao hơn so với nhóm có BMI ≥ 23. 5. Nhóm nam giới có MMNT ≥ 15 có tỷ lệ THA là 57,14%, nồng độ HDL.C nguy cơ là 21,42% cao hơn so với nhóm có VB nguy cơ, trong khi nhóm có TLMCT các tỷ lệ yếu tố nguy cơ sinh học thấp hơn so với nhóm có VB nguy cơ và MMNT ≥15. 6. Nhóm nữ giới có MMNT ≥ 15 có tỷ lệ THA là 71,42%, glucose máu ≥ 5,5 mmol/l là 100%,  nồng độ cholesterol nguy cơ là 100%, nồng độ TG nguy cơ là 71,42%, nồng độ LDL.C nguy cơ là 85,71% và non-HDL.C nguy cơ là 85,71% đều cao hơn so với nhóm nữ có VB nguy cơ, trong khi nhóm nữ có TLMCT có các tỷ lệ yếu tố nguy cơ sinh học thấp hơn so với nhóm có VB nguy cơ và MMNT ≥15. 7. MMNT mức ≥10 ở nam giới có tỷ lệ THA là 43,35%, Glucose ≥ 5,6 mmol/l là 49,75%, nồng độ TC nguy cơ là 62,06%, nồng độ TG nguy cơ là 61,57%, nồng độ  LDL.C nguy cơ là 54,18% và non-HDL.C nguy cơ là 58,03% đều bằng hoặc cao hơn so với nhóm có VB nguy cơ.trong khi TLMCT mức ≥ 20 ở nam giới có tỷ lệ các yếu tố nguy cơ đều thấp hơn nhiều so với nhóm có VB nguy cơ và MMNT ≥ 10. 8. MMNT  ≥10 ở nữ giới có tỷ lệ THA là 41,52%, Glucose ≥ 5,6 mmol/l là 57,62%, nồng độ TC nguy cơ là 62,71%, nồng độ TG nguy cơ là 55,08%, nồng độ  LDL.C nguy cơ là 62,71% và non-HDL.C nguy cơ là 59,32% đều bằng hoặc cao hơn so với nhóm có VB nguy cơ. Trong khi TLMCT ≥ 30 ở nữ giới có tỷ lệ các yếu tố nguy cơ đều thấp hơn nhiều so với nhóm có VB nguy cơ và MMNT ≥ 10. Kết luận: Chỉ số TLMCT không có giá tri nhưng chỉ số MMNT có giá trị trong dự báo nguy cơ tim mạch và trị số MMNT có thể là ≥ 10 thay vì ≥ 15 như một số khuyến cáo trước đây
Abstract:
Objective: To survey the value of Percentage Body Fat BFP) and the visceral fat (VFL) in some of the Cardiovascular risk factors assessment in the community. Subjects and methods: 2530 people (1161 men and 1369 women) more than 15 years old; BMI, WAIST, BFP and VFL were measured by Omron machine through two community researches  in Thua Thien Hue  from 2007-2008. Results: 1.Percentage of Body Fat BFP) in men, slightly  above high level is  54.2% and above high level is 21%. 2. Percentage Body Fat (BFP) in women, slightly above high is 85.28% and above high level is 65.88%. 3. Percentage the visceral fat (VFL) in men, slightly high is 16.52% and above high level is  1.22%. 4. Percentage the visceral fat (VFL) in women, slightly high is 8.21% and above high level  0.52%. 5. In groups of people regardless of male or female whose VFL ≥ 15:  61.9% hypertension, 66.7% hyperglycemia, 76.2% patients have cholesterol concentration at risk, 66.7%  at the early (non?) concentration increased - HDL.C risk and both of them are higher than  BMI ≥ 23 group. 6. In the men groups with Percentage of the visceral fat (VFL) ≥ 15: 57.14% hypertension, concentration risks HDL.C is 21.42% higher than groups with VB at risk. While the group BFP that the rate of factors biological risk lower than the group which has BFP and VFL ≥ 15. 7. Percentage of the visceral fat (VFL) in women ≥ 15 with the rate of hypertension is 71.42%, concentration risks HDL.C is 100%, TG is 71.42%, LDL.C is 85.71% and Non-HDL.C is 85.71%. All are  higher than the risky waistgroups, while the female group BFP that the rate of factors bilogical risk lower than the risk of BFP and VFL ≥ 15 group. 8. VFL levels ≥ 10 in men has the rate of hypertension 43.35%, blood glucose ≥ 5.6 mmol is 49.75%, TC concentration risk is 62.06%, TG concentration risk is 61, 57%, the concentration LDL.C risk is 54.18% and non-HDL.C risk is 58.03% are equal or higher than the groups with risky waist while BFP level in men ≥ 20 has the rate of risk factors are much  lower than the risk of the group with  BFP ≥ 10. 9.In VFL levels ≥ 10 in men: 41.52% hypertension, blood glucose ≥ 5.6 mmol is 57.62%, 62.71% have TC concentration at risk, TG concentration risk is 55, 08%, the concentration LDL.C risk is 62.71% and non-HDL.C risk is 59.32% are equal or higher than the groups with risky waist while BFP level in men ≥ 30 has the rate of risk factors are much  lower than the risk of the group with risky waist and BFP ≥10. Conclusion: There is no value in BFP Index  but  VFL Index is significant in cardiovascular risk prediction and VFL Index probably ≥ 10 instead of ≥ 15 as some of previous recommendations.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 1(2) - SỐ 2/2011

TTTiêu đềLượt xemTrang
1BIẾN CHỨNG TIM Ở BỆNH NHÂN CƯỜNG GIÁP
Tác giả:  Nguyễn Hải Thuỷ , Nguyễn Anh Vũ
7127
2GIẢ THUYẾT BỆNH SINH VÀ TIẾP CẬN MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM ÂM HỘ - ÂM ĐẠO MÃN TÍNH DO CANDIDA
Tác giả:  Lê Minh Tâm, Florian C. Beikert, Andreas Clad
68118
3
XÁC ĐỊNH ĐA HÌNH C677T TRÊN GENE MTHFR BẰNG KỸ THUẬT PCR-RFLP
Tác giả:  Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Thị Nguyệt Minh, Lê Thanh Nhã Uyên, Nguyễn Viết Nhân
66128
470036
5160143
664552
767060
865365
9
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH BỆNH UNG THƯ VÒM HỌNG
Tác giả:  Phùng Hưng, Hoàng Minh Lợi, Phan Trọng An
71270
1076377
1160485
1266191
1370999
14623106
15725112
16
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘNG THỊT NGUYÊN PHÁT BẰNG PHẪU THUẬT GHÉP MÀNG ỐI
Tác giả:  Phan Văn Năm, Nguyễn Thanh Hải, Phạm Như Vĩnh Tuyên
645118
17710123
18567131
19678141
20622148
21
HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP NHIỄM KÝ SINH TRÙNG NÃO HIẾM GẶP TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Minh Lợi, Trương Quang Ánh, Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan, Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu
544159
22
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI VÀ MÔ BỆNH HỌC VIÊM DẠ DÀY MẠN CHO HP
Tác giả:  Nguyễn Thanh Dung, Trần Quang Đi, Hoang Trong Thảng
853168
23
CẬP NHẬT VỀ ĐIỀU TRỊ HELICOBACTER PYLORI
Tác giả:  Vĩnh Khánh, Trần Văn Huy
645176
24
THÔNG TIN Y DƯỢC HỌC
Tác giả:  Nguyễn Vũ Quốc Huy, Trần Ngọc Khánh Nam
628186

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,274 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,267 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,848 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,635 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,376 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,368 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,224 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,220 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,013 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,983 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN