Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ HP TRONG LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG VỚI PHÁC ĐỒ 3 THUỐC CHUẨN
EFFICACY OF TREATMENT OF H.PYLORI EARDICATION WITH STANDARD TRIPLE THERAPY IN PEPTIC ULCER PATIENTS.
 Tác giả: Bùi Quang Đi, Nguyễn Phước Lâm
Đăng tại: Tập 1(3) - Số 3/2011; Trang: 122
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: nghiên cứu này đánh giá hiệu quả, độ dung nạp và tác dụng phụ với phác đồ 3 thuốc chuẩn gồm Rabeprazole, Clarithromycin và Amoxicilin tại bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn để xem xét phác đồ này tiếp tục dùng để điều trị tiệt trừ Helicibacter pylori (H.Pylori) cho bệnh nhân lần đầu hay thay thế phác đồ khác. Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 116 bệnh nhân loét dạ dày tá tràng dùng 10 ngày Rabeprazole (Rabe) 20mg + clarithromycin (Clari) 0.5g + amoxicillin(amoxi) 1g, 2lần trong ngày đối với bệnh nhân chưa điều trị lần nào, sự tiệt trừ dựa vào nội soi  thực hiện sau khi ngưng điều trị 4 tuần. Kết quả:100% bệnh nhân nghiên cứu dùng thuốc đầy đủ, không ai bỏ cuộc trong quá trình theo dõi điều trị. Tuổi trung bình 49 tuổi, nam chiếm 62%,73 ca (62,9 %) loét tá tràng, 28(24,1%) loét dạ dày, còn lại loét dạ dày và tá tràng. Tỷ lệ tiệt trừ 75% (độ tin cậy 95%, 73,4-78,3). Khoảng 62 ca  (53,4%) có ít nhất một yếu tố nguy cơ gây loét, trong đó hút thuốc lá hay gặp nhất chiếm 38%. Tác dụng phụ chiếm 67% chủ yếu thay đổi vị giác, đắng miệng, mệt mỏi 49%, khó ngủ 12% và tiêu chảy 5%. Kết luận: qua nghiên cứu thấy rằng phác đồ 3 thuốc chuẩn trong 10 ngày hiệu quả kém và nhiều tác dụng phụ cần xem xét phác đồ khác thay thế.
Abstract:
Objectives: The aim of study is to evaluate the efficacy, tolerability and adverse effects of a standard triple therapy including Rabeprazole, Clarithromycin and Amoxicilline at Sai gon Hoan My hospital in order to consider treatment H.pylori for patients who have not yet eradicated before or need to be undertaked by alternative regimens. Methods: By descriptive cross-sectional study, the authors have examined 116 patients sufferring from peptic ulcer received 10-day therapy including Rabe (20mg b.d) plus Clari(500mg b.d) plus Amoxi(1g b.d). Eradication is confirmed with  endoscopy after 4 weeks from completing of treatment. Results and Discussion: 100% of patients were initially included and noboby was dropped out of the follow-up satges. The mean age was 49 in which 62% was male, 73(62,9%) presented duodenal ulcer, 28(24,1%) gastric ulcer and 15(13%) simultaneous gastric and duodenal ulcers. All patients took medications correctly. Per-protocol and intention to treat eradication rates were both 75%(95% CI=73,4-78,3). Additionally, 62(53,4%) patients had at least one risky factor for peptic ulcer disease, smoking being the most common one 44(37,9%).The adverse effects were reported overall in 67% of the patients, mainly including changed taste, very bitter, tired 49%, trouble sleeping 12% and diarrhea 5%. Conclusion: this ten-day standard triple therapy used in this study is ineffective with high adverse effects.The first line eradication with new regimens should be alternative.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 1(3) - SỐ 3/2011

TTTiêu đềLượt xemTrang
1
INCRETIN VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tác giả:  Trần Hữu Dàng
7715
2
CHẨN ĐOÁN VIRUS HỢP BÀO ĐƯỜNG HÔ HẤP GÂY NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP DƯỚI BẰNG KỸ THUẬT RT-PCR TỔ
Tác giả:  Lê Văn An, Huỳnh Hải Đường, Nguyễn Chiến Thắng, Piero Cappuccinelli
56611
358216
4
NGHIÊN CỨU KIỂU GEN CỦA HBV Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN VI-RÚT B MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trần Xuân Chương, Ngô Viết Quỳnh Trâm, Huỳnh Thị Hải Đường, Lê Văn An
58225
556430
659937
761845
8
TỈ LỆ LOÃNG XƯƠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ TRÊN 50 TUỔI
Tác giả:  Trần Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Lệ, Vũ Đình Hùng
61953
9
DỊ SẢN RUỘT VÀ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN
Tác giả:  Đào Thị Vân Khánh, Phạm Trung Hiếu, Đặng Công Thuận, Trần Văn Huy
58563
1060472
1158980
1260386
1355493
14551101
15
VACCINE HPV VÀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Tác giả:  Nguyễn Vũ Quốc Huy
686108
16491116
17574122
18
THÔNG TIN Y DƯỢC HỌC
Tác giả:  Nguyễn Thị Anh Phương
578130

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,274 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,267 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,848 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,635 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,376 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,368 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,224 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,220 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,013 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,982 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN