Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU KIỂU GEN CỦA HBV Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN VI-RÚT B MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
A STUDY OF HEPATITIS B VIRUS GENOTYPES IN CHRONIC HEPATITIS B PATIENTS
 Tác giả: Trần Xuân Chương, Ngô Viết Quỳnh Trâm, Huỳnh Thị Hải Đường, Lê văn An
Đăng tại: Tập 1(3) - Số 3/2011; Trang: 25
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: Nghiên cứu tỷ lệ các kiểu gen của HBV ở bệnh nhân viêm gan vi-rút B mạn tính và mối liên quan với HBeAg, nồng độ HBV DNA. Phương pháp: Nghiên cứu 81 bệnh nhân VGVRB mạn từ 01.2009 đến 12.2010. Các dữ kiện lâm sàng và cận lâm sàng được thu thập trong thời gian nhập viện. Huyết thanh của các bệnh nhân được tiến hành xét nghiệm HBeAg, nồng độ HBV DNA. Kiểu gen của HBV được xác định bằng phương pháp Real-time PCR. Kết quả: Trong số 81 bệnh nhân, 60,5% có kiểu gen B, 30,9% có kiểu gen C, 8,6% có kiểu gen đồng nhiễm B-C. Các triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ... chiếm tỷ lệ cao hơn ở nhóm kiểu gen C so với nhóm kiểu gen B. Khoảng 50% bệnh nhân kiểu gen C, nhưng chỉ 31% bệnh nhân kiểu gen B có mức ALT cao hơn 5 lần giá trị bình thường. Kiểu gen C có tỷ lệ HBeAg (+) cao hơn so với nhóm kiểu gen B (56% so với 38,8%, p < 0.05). Nồng độ HBV DNA > 107 copies/mL ở nhóm bệnh nhân kiểu gen C cao hơn nhóm kiểu gen B (36% so với 28,6%, p > 0.05). Kết luận: Hầu hết bệnh nhân có kiểu gen B hoặc C. Kiểu gen C có tỷ lệ HBeAg (+) cao hơn và có thể liên quan với tăng nồng độ HBV DNA huyết thanh so với nhóm kiểu gen B. 
Abstract:
To measure the prevalence of HBV genotypes in chronic hepatitis B patients and their relation to HBeAg and HBV DNA level. Methods: 81 patients were enrolled in this study from January 2009 to December 2010. Clinical, laboratory data were collected during the patient’s hospitalization. Sera were quantitatively tested for HBeAg and HBV DNA. HBV genotyping was made by real-time PCR. Results: Among the 81 patients, 60.5% had genotype B, 26.7% had genotype C and 8.6% had mixed genotype B-C. Prevalence of symptoms (fatigue, anorexia, insomnia...) was higher in genotype C than in genotype B. Genotype C patients had positivity higher HBeAg than genotype B patients (56% vs. 38,8%, p <0.05). The rate of HBV DNA > 107 copies/mL was higher in genotype C group than in genotype B group (36% vs. 28,6%, p > 0.05). Conclusions: Most of the patients had genotypes B or C. Patients with genotype C had positive HBeAg and may be related to higher serological HBV DNA level than in genotype B.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 1(3) - SỐ 3/2011

TTTiêu đềLượt xemTrang
1
INCRETIN VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tác giả:  Trần Hữu Dàng
7475
2
CHẨN ĐOÁN VIRUS HỢP BÀO ĐƯỜNG HÔ HẤP GÂY NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP DƯỚI BẰNG KỸ THUẬT RT-PCR TỔ
Tác giả:  Lê Văn An, Huỳnh Hải Đường, Nguyễn Chiến Thắng, Piero Cappuccinelli
55311
357116
4
NGHIÊN CỨU KIỂU GEN CỦA HBV Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN VI-RÚT B MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trần Xuân Chương, Ngô Viết Quỳnh Trâm, Huỳnh Thị Hải Đường, Lê Văn An
57225
555330
658937
760545
8
TỈ LỆ LOÃNG XƯƠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ TRÊN 50 TUỔI
Tác giả:  Trần Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Lệ, Vũ Đình Hùng
61153
9
DỊ SẢN RUỘT VÀ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN
Tác giả:  Đào Thị Vân Khánh, Phạm Trung Hiếu, Đặng Công Thuận, Trần Văn Huy
57563
1059472
1157680
1258086
1354693
14540101
15
VACCINE HPV VÀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Tác giả:  Nguyễn Vũ Quốc Huy
669108
16484116
17562122
18
THÔNG TIN Y DƯỢC HỌC
Tác giả:  Nguyễn Thị Anh Phương
568130

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,184 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,213 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,698 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,586 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,340 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,332 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,188 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,041 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,972 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,938 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN