Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

KẾT QUẢ HỖ TRỢ THOÁT MÀNG TRONG CÁC CHU KỲ CHUYỂN PHÔI RÃ ĐÔNG THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
THE EFFECT OF ASSISTED HATCHING IN FROZEN-THAWED EMBRYO TRANSFER CYCLES
 Tác giả: Nguyễn Thị Tâm An, Lê Minh Tâm, Cao Ngọc Thành
Đăng tại: Tập 6 (03); Trang: 80
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Kỹ thuật hỗ trợ thoát màng (AH) cho phôi trong thụ tinh ống nghiệm dựa trên giả thuyết việc tạo ra một lỗ nhân tạo trên màng thấu quang (ZP) có thể giúp cho tiến trình thoát màng của phôi dễ dàng hơn. Kỹ thuật này giúp tăng tỷ lệ làm tổ và có thai ở phụ nữ lớn tuổi, ở người thất bại làm tổ liên tiếp và trong các chu kỳ chuyển phôi trữ. Nghiên cứu này mô tả kết quả chuyển phôi rã đông với sự hỗ trợ của kỹ thuật hỗ trợ thoát màng bằng tia laser (LAH), một trong những phương pháp được xem là có tính an toàn cao nhất hiện nay. 

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật hỗ trợ thoát màng đến kết quả có thai của các chu kỳ chuyển phôi trữ. Phương pháp: 65 chu kỳ với 153 phôi được rã đông được tiến hành trong 12 tháng, hỗ trợ thoát màng cho phôi bằng phương pháp làm mỏng ¼ chu vi của màng thấu quang. Phôi ngày 3 được nuôi cấy qua đêm, bệnh nhân được chuẩn bị nội mạc và chuyển phôi thuận lợi.

Kết quả:  Tỷ lệ sống của phôi sau rã là 93,4% (143 phôi), trong đó phôi tốt loại G1 chiếm 55,9%, G2 chiếm 29,3% và tiến hành LAH trước khi chuyển phôi. Với số phôi chuyển trung bình 2,4±0,8, tỷ lệ làm tổ/số phôi chuyển 19,5% và trên số chu kỳ chuyển phôi là 43,1%. Tỷ lệ có thai lâm sàng tính trên chu kỳ chuyển phôi chiếm 33,8% với tỷ lệ sẩy thai sớm (thai sinh hóa và thai lâm sàng sẩy sớm) chiếm 12,3%. Tỷ lệ thai diễn tiến chiếm 30,8% và đặc biệt tỷ lệ đa thai thấp (chiếm 18,2%). Các kết quả này tương đương hoặc tốt hơn khi so sánh với các nghiên cứu khác chuyển phôi có hoặc không hỗ trợ thoát màng.

Kết luận: LAH góp phần đảm bảo ổn định hiệu quả trong các chu kỳ chuyển phôi rã đông.

Từ khóa:Hỗ trợ phôi thoát màng, chuyển phôi trữ, màng thấu quang
Abstract:

Background: Laser assisted hatching technique based on the hypothesis to make an artificial hole on zona pellucida (ZP) that can help embryo hatching out of ZP easily. This technique has been shown to increase implantation and pregnancy rates in women of advanced age, in women with recurrent implantation failure and following the transfer of frozen–thawed embryos. This study described the outcome of frozen–thawed embryo transfers with laser assisted hatching (LAH), which is one of the safest method in nowadays.

Purpose: To assess the effect of assisted hatching technique on the clinical outcomes in vitrified-warmed transfer cycles.

Method: A total of 65 thawed-transfer cycles with 153 thawed-embryos undertaken within a 12-month period were analysed, Assisted hatching with laser zona thinning was performed  with one-quarter of the zona pellucida circumference. The overall thawed-embryos (day 3) were kept in culture overnight. Patient were prepared the suitable endometrium and transferred embryos advantageously. 

Results: In which, having the rate of survival embryos were 143 occupying 94.3%,  the percentage of grade 1 and 2  embryos occupied 55.9% and 29,3% respectively, and that were enrolled LAH before transfering of frozen–thawed embryos. The average transferred embryos were  2.4±0.8,  The rate of implantation per transferred embryos and per transferred embryos cycles was 19.5% and 43.1% respectively. The rate of clinical pregnancies per embryo transfer cycles occupied 33.8% with percentage of early miscarriages (biochemical pregnancies and early clinical miscarriages) was 12.3%. The rate of ongoing pregnancies was 30.8% and multiple pregnancies was low just 12.3%. This result was equal or higher than other researchs in embryos transfer had or no LAH.

Conclusion: LAH contributed to stable frozen–thawed embryos transfer effectiveness.

Key words: Laser assisted hatching, frozen–thawed embryos transfer, zona pellucida (ZP)

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 6 (03)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1VAI TRÒ CỦA FGF23 TRONG RỐI LOẠN KHOÁNG XƯƠNG TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN
Tác giả:  Nguyễn Hữu Vũ Quang, Võ Tam
11729
2NGHIÊN CỨU ĐÁP ỨNG XƠ HÓA GAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN B MẠN HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRỊ BẰNG ENTECAVIR
Tác giả:  Trần Văn Huy, Nguyễn Phước Bảo Quân
106515
3NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ LIPOPROTEIN-ASSOCIATED PHOSPHOLIPSAE A2 HUYẾT THANH VỚI BỀ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO
Tác giả:  Lê Văn Tâm, Nguyễn Phương Thảo Tiên, Nguyễn Đình Toàn, Lê Thị Yến, Lê Thị Phương Anh
101020
4NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP DÒ SỎI TÚI MẬT VÀO TÁ TRÀNG GÂY TẮC RUỘT NON TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHÁNH HÒA
Tác giả:  Đoàn Vũ Xuân Lộc, Đỗ Tâm Thanh
111625
5NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ RABEPRAZOLE- BISMUTH- TETRACYCLIN- METRONIDAZOLE Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN CÓ HELICOBACTER PYLORI DƯƠNG TNH
Tác giả:  Trần Văn Huy, Nguyễn Thị Minh Triều
101731
6NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NUÔI CON HOÀN TOÀN BẰNG SỮA MẸ TRONG SÁU THÁNG ĐẦU TẠI THÀNH PHỐ HỘI AN
Tác giả:  Nguyễn Thị Ngọc Anh, Nguyễn Hoàng Lan
148936
7PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NEXIUM (ESOMEPRAZOL) CỦA CÔNG TY DƯỢC PHẨM ASTRAZENECA
Tác giả:  Nguyễn Phước Bích Ngọc, Vũ Nhật Lam
260343
8MỐI LIÊN QUAN GIỮA TRIỆU CHỨNG BỆNH VÀ SỰ LỰA CHỌN CƠ SỞ Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG
Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Yasuharu Shimamura
109052
9NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC Ở BỆNH NHÂN U LYMPHÔ ÁC TNH HODGKIN VÀ KHÔNG HODGKIN
Tác giả:  Nguyễn Văn Mão
130559
10STRESS VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
335766
11ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ BỆNH LÝ KHỐI U TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG, BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Lê Thanh Thái, Trần Thị Mỹ Long
96773
12KẾT QUẢ HỖ TRỢ THOÁT MÀNG TRONG CÁC CHU KỲ CHUYỂN PHÔI RÃ ĐÔNG THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
Tác giả:  Nguyễn Thị Tâm An, Lê Minh Tâm, Cao Ngọc Thành
103280
13TỶ LỆ RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI SAI KHỚP CẮN Ở SINH VIÊN RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Anh Đào, Trần Xuân Việt Anh, Nguyễn Minh Tâm
129385
14XÁC ĐỊNH LIÊN CẦU LỢN SEROTYPE 2 (STREPTOCOCCUS SUIS) Ở BỆNH PHẨM DỊCH NÃO TỦY BẰNG KỸ THUẬT REALTIME PCR
Tác giả:  Lê Văn An, Nguyễn Hoàng Bách, Phan Nữ Diệu Hồng
100194
15KHẢO SÁT HỘI CHỨNG SUY DINH DƯỠNG - VIÊM - XƠ VỮA (HỘI CHỨNG MIA) Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU CHU KỲ
Tác giả:  Ngô Thị Khánh Trang, Hoàng Bùi Bảo
91599
16NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM CÁC LOẠI KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT Ở BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ TRONG NĂM 2013 – 2014 BẰNG PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM TRỰC TIẾP VÀ MIỄN DỊCH CHẨN ĐOÁN
Tác giả:  Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu
1016105
17MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY VỠ THAI NGOÀI TỬ CUNG
Tác giả:  Lê Lam Hương
1064112
18KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Minh Tâm
1051117
19BIẾN CHỨNG CỦA NẠO HẠCH CỔ NHÓM VI TRONG ĐIỀU TRỊ CARCINÔM TUYẾN GIÁP DẠNG NHÚ
Tác giả:  Nguyễn Trần Thúc Huân, Phùng Phướng, Nguyễn Viết Dũng, Lê Thanh Huy
1104124

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,266 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,250 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,822 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,624 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,369 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,357 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,214 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,179 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,004 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,967 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN