Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH X QUANG VÀ CẮT LỚP VI TÍNH CỘT SỐNG TRONG CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
CONVENTIONAL X-RAY AND COMPUTED TOMOGRAPHY FINDINGS OF CERVICAL SPINE TRAUMA
 Tác giả: Nguyễn Hoàng Minh Thi, Nguyễn Thanh Thảo
Đăng tại: Tập 6 (05); Trang: 12
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Chấn thương cột sống cổ là một tổn thương nặng, phức tạp bao gồm thương tổn ở xương cột sống và tủy cổ. Chẩn đoán mức độ tổn thương rất cần thiết để giúp lựa chọn phương pháp xử lý hiệu quả.

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh X quang, cắt lớp vi tính của cột sống cổ trong chấn thương và phân tích giá trị phù hợp của X quang đối với cắt lớp vi tính trong chấn thương cột sống cổ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 33 bệnh nhân được chẩn đoán tổn thương cột sống trên cắt lớp vi tính tại Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ tháng 08/2014 đến tháng 08/2015.

Kết quả: Độ tuổi trung bình 43. Nam nhiều hơn nữ (gấp 4,5 lần). Nguyên nhân chính gây chấn thương cột sống cổ là tai nạn giao thông và tai nạn lao động. Tổn thương một tầng chiếm tỉ lệ cao nhất (90,90%), tổn thương nhiều tầng chiếm tỉ lệ thấp 9,10%. C5-C6 là vị trí hay gặp nhất trong chấn thương cột sống cổ. Có 4/33 trường hợp tổn thương đốt sống cổ cao (trong đó 2 trường hơp X quang chẩn đoán phù hợp với cắt lớp vi tính. 1 trường hợp nghi ngờ gãy trên X quang đã xác định có thương tổn trên cắt lớp vi tính. 1 trường hợp X quang không chẩn đoán được tổn thương. 29/33 trường hợp tổn thương đốt sống cổ thấp (gãy thân và/hoặc gãy cung sau); trong đó các kiểu gãy vỡ nhiều mảnh, gãy trật, gãy vỡ đơn giản phát hiện trên cắt lớp vi tính nhiều hơn X quang, p<0,05. Khả năng phù hợp chẩn đoán giữa X quang và cắt lớp vi tính trong tổn thương thân đốt sống cổ thấp ở mức độ trung bình (<0,41< K= 0,598 <0,6). Tỉ lệ phát hiện các kiểu gãy cung sau trong chấn thương cột sống cổ thấp ở cắt lớp vi tính cao hơn X quang, nhất là gãy mảnh sống và gãy phối hợp nhiều vị trí, p>0,05. Không có sự phù hợp chẩn đoán giữa X quang và cắt lớp vi tính trong  tổn thương cung sau, K= 0,115 <0,2.

Kết luận: X quang cột sống cổ vẫn còn giá trị trong thực hành lâm sàng đối với các cơ sở y tế chưa được trang bị máy móc hiện đại đặc biệt trong chấn thương gãy mỏm nha C2 typ 2, gãy Hangman và tổn thương trật đốt sống bên cạnh việc sử dụng cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cột sống cổ trong chấn thương.

Từ khóa:Cột sống cổ; Chấn thương; Đặc điểm hình thái
Abstract:

Background: Cervical spine trauma is a serious and complicated injury, affects both spine and spine cord. Evaluation of cervical spine trauma is crucial for selecting effective treatment methods.

Purposes: To describe characteristics on X-ray and CT scanner of the cervical spine in trauma and to evaluate the value of X-ray for the cervical spine trauma.

Materials and Method: A cross-sectional study of 33 patients with cervical spine injury seen on CT from 08/2014 to 08/2015 at Hue Central Hospital and Hue University Hospital.

Results: Average age was 43 years. The majority was males (the ratio was 4.5). The most common reason of injury were motor vehicle crashes and labor accidents. The most common site of injury was C5 - C6 level. There were 4/33 cases of upper cervical spine fractures and there were 29/33 cases of lower cervical spine fractures, in which blunt fracture, dislocation fracture, simple fracture were mainly identified on CT than on X-ray, p <0.05. The Kappa value for measuring the realiability between X-ray and CT in findings of body spine fractures was moderate (0.41 < K = 0.598 < 0.6). The ratio in finding posterior arch of lower cervical spine fractures on CT were higher than on X-ray, particularly in laminar frature and multiple sites fracture. There was no diagnostic suitability between X-ray and CT in detecting posterior arch of lower cervical spine fractures, K= 0.115 < 0.2.

Conclusion: X-ray is still valuable in clinical practice in medical facilities that have not been equipped with modern specialized equipment in odontoid fracture type 2, Hangman fracture and dislocated injuries besides using CT and MRI.

Key words: Cervical vertebrate; Trauma; Morphologic characteristics

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 6 (05)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1KHẢO SÁT HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRÊN BỆNH NHÂN ĐANG LỌC MÁU CHU KỲ
Tác giả:  Hoàng Vĩnh Phú, Võ Tam, Lê Văn Tiến, Võ Thị Hoài Hương
10117
2NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH X QUANG VÀ CẮT LỚP VI TÍNH CỘT SỐNG TRONG CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Minh Thi, Nguyễn Thanh Thảo
125812
3MỘT SỐ RỐI LOẠN TÌNH DỤC Ở PHỤ NỮ MÃN KINH
Tác giả:  Lê Lam Hương
111220
4ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH VÁCH NGĂN KẾT HỢP CẮT TÚI HƠI CUỐN GIỮA
Tác giả:  Phạm Trung Kiện, Lê Thanh Thái
89525
5ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG BẰNG CẤY CHỈ HOẶC ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP BÀI THUỐC ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH
Tác giả:  Thái Thị Ngọc Dung, Nguyễn Thị Tân
124933
698739
7NGHIÊN CỨU NGUỒN NHÂN LỰC ĐIỀU DƯỠNG, HỘ SINH HỆ ĐIỀU TRỊ TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TỈNH QUẢNG TRỊ
Tác giả:  Hà Lâm Chi, Võ Văn Thắng, Võ Thị Huệ Mân
113744
8NGHIÊN CỨU TỈ SỐ GIỚI TÍNH KHI SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỞ THÍCH SINH CON TRAI CỦA CÁC CẶP VỢ CHỒNG TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Lan, Phan Đình Nhân
101450
9ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ KHOANG MIỆNG
Tác giả:  Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Hồng Lợi, Đặng Thị Kim Anh
100356
10SO SÁNH TỶ LỆ SỬ DỤNG RƯỢU BIA VÀ LÁI XE SAU UỐNG RƯỢU BIA Ở CÁC NHÓM HỌC SINH, SINH VIÊN VÀ CÔNG NHÂN TRẺ TẠI CÁC TỈNH BẮC GIANG VÀ BÌNH THUẬN
Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Jean-Pascal Assailly
91261
11NGHIÊN CỨU PHÂN TẦNG NGUY CƠ DỰ BÁO TIÊN LƯỢNG TRONG 30 NGÀY Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO
Tác giả:  Trần Thị Kiều Diễm, Nguyễn Đình Toàn
132368
12KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh
90074
13ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA Ứ DỊCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ỐNG THÔNG KHÍ
Tác giả:  Hoàng Phước Minh, Lê Thanh Thái
139681
14ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH TỌA DO THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM BẰNG BÀI THUỐC THÂN THỐNG TRỤC Ứ THANG KẾT HỢP THỦY CHÂM
Tác giả:  Hồ Phi Đông, Nguyễn Thị Tân
138287
15NGHIÊN CỨU SỰ BIỂU LỘ MỘT SỐ DẤU ẤN MIỄN DỊCH VÀ MỐI LIÊN QUAN DÒNG TẾ BÀO VỚI MÔ BỆNH HỌC U LYMPHÔ ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN
Tác giả:  Nguyễn Văn Mão, Nguyễn Sỹ Hoàn, Phan Thị Minh Phương, Ngô Văn Trung
102393
16TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ FERRITIN HUYẾT THANH VỚI TÌNH TRẠNG THỪA CÂN BÉO PHÌ, BILAN LIPID VÀ CHỈ SỐ SƠ VỮA TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
Tác giả:  Trần Hữu Thanh Tùng, Nguyễn Hải Thủy, Trần Hữu Dàng
971100
172022104
18TỶ LỆ, ĐẶC ĐIỂM VÀ NGUYÊN NHÂN TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
Tác giả:  Nguyễn Văn Hùng, Võ Văn Thắng
885111

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,905 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,018 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,325 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,294 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,238 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,161 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,065 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,870 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,823 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,798 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN