Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC Ở BỆNH NHÂN U LYMPHÔ ÁC TNH HODGKIN VÀ KHÔNG HODGKIN
STUDY OF HISTOPATHOLOGY IN PATIENTS WITH HODGKIN AND NON - HODGKIN LYMPHOMA
 Tác giả: Nguyễn Văn Mão
Đăng tại: Tập 6 (03); Trang: 59
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Giới thiệu: U lymphô ác tính là một trong 10 loại ung thư thường gặp nhất ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam, loại u này có xu hướng ngày càng tăng. Về phân loại, chủ yếu có 2 loại là u lymphô ác tính Hodgkin và không Hodgkin, trong đó loại không Hodgkin chiếm tỉ lệ cao hơn, tiên lượng xấu hơn và có phác đồ điều trị khác so với bệnh Hodgkin.

Mục tiêu:  (1) Mô tả một số đặc điểm chung u lymphô ác tính không Hodgkin; (2) Khảo sát tỉ lệ u lymphô ác tính Hodgkin và không Hodgkin, phân loại mô bệnh học u lymphô ác tính Hodgkin kinh điển theo Rye 1966 có bổ sung năm 2008 và không Hodgkin theo công thức thực hành của Viện ung thư quốc gia Mỹ năm 1982.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 65 bệnh nhân được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học là u lymphô ác tính Hodgkin và không Hodgkin tại Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.

Kết quả: U lymphô ác tính không Hodgkin thường gặp ở nam giới hơn nữ giới (tỷ lệ nam/nữ là 1,14), tuổi thường gặp nhất 51-60 tuổi chiếm 35%, ít gặp lứa tuổi dưới 40; tại hạch chiếm 51,7%, ngoài hạch chiếm tỉ lệ đáng kể 48,3%. U lymphô ác tính không Hodgkin chiếm ưu thế 92,3% so với Hodgkin chỉ chiếm 7,7%. U lymphô ác tính không Hodgkin WF7 chiếm tỷ lệ cao nhất (53,3%), tiếp đến là WF6, WF5 lần lượt 18,3%; 11,7%, các típ bệnh còn lại có tỷ lệ thấp. U lymphô ác tính không Hodgkin độ ác tính trung gian chiếm tỷ lệ cao nhất (85%), độ ác tính thấp chiếm (8,3%), độ ác tính cao chiếm (6,7%).

Kết luận: Việc phân loại u lymphô ác tính thành u lymphô ác tính Hodgkin và không Hodgkin có ý nghĩa trong thực tiễn, để tiên lượng và định hướng điều trị cho bệnh nhân, đặc biệt đối với u lymphô ác tính không Hodgkin nó là nền tảng cho các phân loại mới ngày nay.

Từ khóa:u lymphô ác tính, Hodgkin, không Hodgkin, phân loại, phân độ, mô bệnh học, hạch bạch huyết
Abstract:

Background: Lymphoma is one of the most ten common cancers in the world as well as in Vietnam which has been ever increasing. It was divided into 2 main groups Hodgkin and non – Hodgkin lymphoma in which non-Hodgkin lymphoma appeared more frequency, worse prognosis and different therapy. 

Objectives: - To describe some  common characteristics in patients with non – Hodgkin lymphoma; - To determine the proportion between Hodgkin and non- Hodgkin lymphoma, histopathological classification of classical Hodgkin by modified Rye 1966 and non-Hodgkin lymphoma by Working Formulation (WF) of US national oncology institute 1982.

Materials and Method: This cross-sectional study was conducted on 65 patients with Hodgkin and non- Hodgkin lymphoma diagnosed definitely by histopathology at Hue Central Hospital and Hue University Hospital.

Results:. The ratio of male/female for the non-Hodgkin lymphoma was 1.14/1, the most frequent range of age was 51-60 accounting for 35%, not common under 40 years. Non - Hodgkin lymphoma appeared at lymph node was the most common (51.7%), at the extranodal site was rather high 48.3%. The non - Hodgkin lymphoma proportion was predominant 92.3% comparing to the Hodgkin lymphoma only 7.7%; The most WF type was WF7 (53.3%), following the WF6 18,3% and WF5 11,7%; The intermediate malignancy grade of non- Hodgkin lymphoma was the highest proportion accouting for 85%, then the low and the high one 8.3% and 6.7% respectively.

Conclusion: The histopathological classification and the malignant grade of lymphoma for Hodgkin and non - Hodgkin lymphoma played a practical role for the prognosis and the treatment orientation, also a fundamental one for the modern classification of non - Hodgkin lymphoma nowadays.

Key words: lymphoma, Hodgkin lymphoma, non-Hodgkin lymphoma, classication, grade, histopathology, lymph node

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 6 (03)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1VAI TRÒ CỦA FGF23 TRONG RỐI LOẠN KHOÁNG XƯƠNG TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN
Tác giả:  Nguyễn Hữu Vũ Quang, Võ Tam
11769
2NGHIÊN CỨU ĐÁP ỨNG XƠ HÓA GAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN B MẠN HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRỊ BẰNG ENTECAVIR
Tác giả:  Trần Văn Huy, Nguyễn Phước Bảo Quân
107615
3NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ LIPOPROTEIN-ASSOCIATED PHOSPHOLIPSAE A2 HUYẾT THANH VỚI BỀ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO
Tác giả:  Lê Văn Tâm, Nguyễn Phương Thảo Tiên, Nguyễn Đình Toàn, Lê Thị Yến, Lê Thị Phương Anh
101420
4NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP DÒ SỎI TÚI MẬT VÀO TÁ TRÀNG GÂY TẮC RUỘT NON TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHÁNH HÒA
Tác giả:  Đoàn Vũ Xuân Lộc, Đỗ Tâm Thanh
112025
5NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ RABEPRAZOLE- BISMUTH- TETRACYCLIN- METRONIDAZOLE Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN CÓ HELICOBACTER PYLORI DƯƠNG TNH
Tác giả:  Trần Văn Huy, Nguyễn Thị Minh Triều
102231
6NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NUÔI CON HOÀN TOÀN BẰNG SỮA MẸ TRONG SÁU THÁNG ĐẦU TẠI THÀNH PHỐ HỘI AN
Tác giả:  Nguyễn Thị Ngọc Anh, Nguyễn Hoàng Lan
149936
7PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NEXIUM (ESOMEPRAZOL) CỦA CÔNG TY DƯỢC PHẨM ASTRAZENECA
Tác giả:  Nguyễn Phước Bích Ngọc, Vũ Nhật Lam
261243
8MỐI LIÊN QUAN GIỮA TRIỆU CHỨNG BỆNH VÀ SỰ LỰA CHỌN CƠ SỞ Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG
Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Yasuharu Shimamura
109752
9NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC Ở BỆNH NHÂN U LYMPHÔ ÁC TNH HODGKIN VÀ KHÔNG HODGKIN
Tác giả:  Nguyễn Văn Mão
131559
10STRESS VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
336866
11ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ BỆNH LÝ KHỐI U TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG, BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Lê Thanh Thái, Trần Thị Mỹ Long
97173
12KẾT QUẢ HỖ TRỢ THOÁT MÀNG TRONG CÁC CHU KỲ CHUYỂN PHÔI RÃ ĐÔNG THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
Tác giả:  Nguyễn Thị Tâm An, Lê Minh Tâm, Cao Ngọc Thành
103680
13TỶ LỆ RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI SAI KHỚP CẮN Ở SINH VIÊN RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Anh Đào, Trần Xuân Việt Anh, Nguyễn Minh Tâm
129885
14XÁC ĐỊNH LIÊN CẦU LỢN SEROTYPE 2 (STREPTOCOCCUS SUIS) Ở BỆNH PHẨM DỊCH NÃO TỦY BẰNG KỸ THUẬT REALTIME PCR
Tác giả:  Lê Văn An, Nguyễn Hoàng Bách, Phan Nữ Diệu Hồng
100894
15KHẢO SÁT HỘI CHỨNG SUY DINH DƯỠNG - VIÊM - XƠ VỮA (HỘI CHỨNG MIA) Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU CHU KỲ
Tác giả:  Ngô Thị Khánh Trang, Hoàng Bùi Bảo
91999
16NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM CÁC LOẠI KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT Ở BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ TRONG NĂM 2013 – 2014 BẰNG PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM TRỰC TIẾP VÀ MIỄN DỊCH CHẨN ĐOÁN
Tác giả:  Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu
1024105
17MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY VỠ THAI NGOÀI TỬ CUNG
Tác giả:  Lê Lam Hương
1070112
18KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Minh Tâm
1056117
19BIẾN CHỨNG CỦA NẠO HẠCH CỔ NHÓM VI TRONG ĐIỀU TRỊ CARCINÔM TUYẾN GIÁP DẠNG NHÚ
Tác giả:  Nguyễn Trần Thúc Huân, Phùng Phướng, Nguyễn Viết Dũng, Lê Thanh Huy
1109124

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,275 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,267 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,849 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,636 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,377 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,368 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,224 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,220 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,013 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,984 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN