Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU SỰ BIỂU LỘ MỘT SỐ DẤU ẤN MIỄN DỊCH VÀ MỐI LIÊN QUAN DÒNG TẾ BÀO VỚI MÔ BỆNH HỌC U LYMPHÔ ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN
EXPRESSION OF SOME IMMUNOLOGIC MARKERS AND THE RELATION BETWEEN TUMOUR CELL LINEAGE WITH HISTOPATHOLOGY IN NON - HODGKIN LYMPHOMA
 Tác giả: Nguyễn Văn Mão, Nguyễn Sỹ Hoàn, Phan Thị Minh Phương, Ngô Văn Trung
Đăng tại: Tập 6 (05); Trang: 93
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Giới thiệu: U lymphô ác tính không Hodgkin là một trong 2 loại u lymphô ác tính thường gặp nhất, chúng chiếm khoảng 85% u lymphô ác tính chung và là một trong 10 bệnh ung thư phổ biến nhất ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Việc áp dụng hóa mô miễn dịch để phân dòng tế bào u cũng như mối liên quan giữa dòng tế bào với một số đặc điểm mô bệnh học là rất quan trọng trong tiên lượng và định hướng điều trị.

Mục tiêu:
- Mô tả đặc điểm giới tính, vị trí tổn thương và phân độ ác tính u lymphô ác tính không Hodgkin;
- Xác định sự bộc lộ một số dấu ấn miễn dịch và mối liên quan giữa dòng tế bào với một số đặc điểm mô bệnh học u lymphô ác tính không Hodgkin.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học là u lymphô ác tính không Hodgkin và phân dòng tế bào bằng hóa mô miễn dịch với 5 dấu ấn LCA, CD3, CD20, CD79a và CD45RO tại Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.

Kết quả: U lymphô ác tính không Hodgkin thường gặp ở nam giới hơn nữ giới (tỷ lệ nam/nữ là 1,14), tại hạch chiếm 51,7%, ngoài hạch chiếm tỉ lệ đáng kể 48,3%; U lymphô ác tính không Hodgkin độ ác tính trung gian chiếm tỷ lệ cao nhất (85%), độ ác tính thấp chiếm (8,3%), độ ác tính cao chiếm (6,7%). U lymphô ác tính không Hodgkin dòng tế bào B chiếm đa số (85%), dòng tế bào T chỉ chiếm 13,3%,  1,7% chưa xác định dòng. Dòng tế bào B thường gặp mức độ ác tính trung gian và thấp; dòng tế bào T gặp cao hơn ở độ ác tính cao; Không thấy có sự liên quan giữa dòng tế bào u với giới tính và vị trí tổn thương.

Kết luận: Hóa mô miễn dịch với 5 dấu ấn LCA, CD3, CD20, CD79a và CD45RO có thể phân dòng tế bào B hay T của u lymphô ác tính và điều này giúp tiên lượng và định hướng điều trị hiệu quả cho bệnh nhân.

Từ khóa:u lymphô ác tính, không Hodgkin, phân độ, mô bệnh học, hóa mô miễn dịch, dòng tế bào
Abstract:

Background: Non - Hodgkin lymphoma is one of the two most common types of lymphoma, accounting for 85% and one of the most ten common cancers in the world as well as in Vietnam. The application of immunohistochemistry besides the histopathology for the tumours cell lineage diagnosis as well as the relation between the cell lineage with histopathology were very important for the prognosis and therapy orientation. 

Objectives:
- To describe the gender, location and the malignant grade in patients with non – Hodgkin lymphôma;
- To determine the expression of some immunologic markers, the relation between tumour cell lineage and histopathology in patients with non - Hodgkin lymphoma.

Materials and method: This cross-sectional study was carried out on 60 patients with  non- Hodgkin lymphoma diagnosed definitely by histopathology and classified as B, T cell by immunohistochemistry at Hue Central Hospital and Hue University Hospital.

Results: The ratio of male/female for the non-Hodgkin lymphoma was 1.14/1, non - Hodgkin lymphoma appeared at lymph node was the most common (51.7%), at the extranodal site was relatively high 48.3%. The intermediate malignancy grade of non - Hodgkin lymphoma was the highest proportion accounting for 85%, then the low and the high ones 8.3% and 6.7% respectively. Immunophenotype by 5 markers including LCA, CD3, CD20, CD79a and CD45RO showed that: the B-cell non-Hodgkin lymphoma was predominant type (85%) and appeared more frequent as intermediate or low grade of malignancy, T - cell non – Hodgkin lymphoma was 13.3% and under the high orientation of malignant grade, unclassified type 1.7%; There were no relation between the tumours cell lineage and the gender or the original location of the tumours as well.

Conclusion: The application of immunohistochemistry by 5 markers: LCA, CD3, CD20, CD79a and CD45RO was able to divide the tumour cell as the B or T cell of the non – Hodgkin lymphoma which was for for the prognosis and for the better treatment orientation as well.

Key words: Lymphoma, non-Hodgkin lymphoma, grade, histopathology, immunohistochemistry, cell lineage

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 6 (05)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1KHẢO SÁT HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRÊN BỆNH NHÂN ĐANG LỌC MÁU CHU KỲ
Tác giả:  Hoàng Vĩnh Phú, Võ Tam, Lê Văn Tiến, Võ Thị Hoài Hương
10117
2NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH X QUANG VÀ CẮT LỚP VI TÍNH CỘT SỐNG TRONG CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Minh Thi, Nguyễn Thanh Thảo
125712
3MỘT SỐ RỐI LOẠN TÌNH DỤC Ở PHỤ NỮ MÃN KINH
Tác giả:  Lê Lam Hương
111220
4ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH VÁCH NGĂN KẾT HỢP CẮT TÚI HƠI CUỐN GIỮA
Tác giả:  Phạm Trung Kiện, Lê Thanh Thái
89425
5ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG BẰNG CẤY CHỈ HOẶC ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP BÀI THUỐC ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH
Tác giả:  Thái Thị Ngọc Dung, Nguyễn Thị Tân
124833
698739
7NGHIÊN CỨU NGUỒN NHÂN LỰC ĐIỀU DƯỠNG, HỘ SINH HỆ ĐIỀU TRỊ TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TỈNH QUẢNG TRỊ
Tác giả:  Hà Lâm Chi, Võ Văn Thắng, Võ Thị Huệ Mân
113744
8NGHIÊN CỨU TỈ SỐ GIỚI TÍNH KHI SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỞ THÍCH SINH CON TRAI CỦA CÁC CẶP VỢ CHỒNG TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Lan, Phan Đình Nhân
101450
9ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ KHOANG MIỆNG
Tác giả:  Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Hồng Lợi, Đặng Thị Kim Anh
100356
10SO SÁNH TỶ LỆ SỬ DỤNG RƯỢU BIA VÀ LÁI XE SAU UỐNG RƯỢU BIA Ở CÁC NHÓM HỌC SINH, SINH VIÊN VÀ CÔNG NHÂN TRẺ TẠI CÁC TỈNH BẮC GIANG VÀ BÌNH THUẬN
Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Jean-Pascal Assailly
91261
11NGHIÊN CỨU PHÂN TẦNG NGUY CƠ DỰ BÁO TIÊN LƯỢNG TRONG 30 NGÀY Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO
Tác giả:  Trần Thị Kiều Diễm, Nguyễn Đình Toàn
132368
12KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh
90074
13ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA Ứ DỊCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ỐNG THÔNG KHÍ
Tác giả:  Hoàng Phước Minh, Lê Thanh Thái
139581
14ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH TỌA DO THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM BẰNG BÀI THUỐC THÂN THỐNG TRỤC Ứ THANG KẾT HỢP THỦY CHÂM
Tác giả:  Hồ Phi Đông, Nguyễn Thị Tân
138187
15NGHIÊN CỨU SỰ BIỂU LỘ MỘT SỐ DẤU ẤN MIỄN DỊCH VÀ MỐI LIÊN QUAN DÒNG TẾ BÀO VỚI MÔ BỆNH HỌC U LYMPHÔ ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN
Tác giả:  Nguyễn Văn Mão, Nguyễn Sỹ Hoàn, Phan Thị Minh Phương, Ngô Văn Trung
102393
16TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ FERRITIN HUYẾT THANH VỚI TÌNH TRẠNG THỪA CÂN BÉO PHÌ, BILAN LIPID VÀ CHỈ SỐ SƠ VỮA TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
Tác giả:  Trần Hữu Thanh Tùng, Nguyễn Hải Thủy, Trần Hữu Dàng
971100
172022104
18TỶ LỆ, ĐẶC ĐIỂM VÀ NGUYÊN NHÂN TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
Tác giả:  Nguyễn Văn Hùng, Võ Văn Thắng
884111

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,905 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,018 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,325 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,294 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,238 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,161 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,065 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,870 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,823 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,798 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN